[착한뉴스] 24화 논산 결혼이주여성 밑반찬 나눔 봉사활동 / 대구 외국인자율방범대 범죄취약지 합동순찰

Ep.24 착한뉴스

▷진행자 : 히엔(Hien), 은진

 

히엔 : 안녕하세요? 착한 뉴스에 오신 걸 환영합니다. 히엔과 은진입니다.
은진 : Chào mừng các bạn đến với Tin tức tốt lành. Chúng mình là Hiền và Eunjin.
히엔 : 여러분께 재미있고 유용한 정보들을 전달 드릴 수 있도록 노력하겠습니다.
은진 : Chúng mình sẽ cố gắng để gửi đến các bạn những thông tin thú vị và bổ ích.

>> 시사

히엔: 첫 번째 코너로는 최근 소식을 알려 드리는 시사코너입니다.
은진: Đầu tiên là Góc Thời sự, thông tin về những sự kiện gần đây.

 

*

은진: 디지털데일리 11월 13일 보도에 따르면 13일 정보통신산업진흥원은 서울 마포 ICT콤플렉스에서 글로벌 네트워킹 행사를 개최했습니다. 이 행사에는 국내 대학에 재학 중인 베트남 학생과 베트남 진출을 희망하는 국내 소프트웨어(SW) 기업인 등 80여명이 참석했습니다. 이번 행사는 국내 SW기업들이 베트남 인력을 채용해 글로벌 역량을 강화하고 베트남 학생에게는 국내 SW기업에 취업하는 기회가 되는 등 상호 협력을 위해 마련됐습니다. 김창용 NIPA 원장은 “베트남은 우리나라 ICT 수출 2위 국가인 만큼 스마트시티, 디지털콘텐츠 등 ICT분야에서의 협력이 기대된다”며 “특히 한국어와 베트남어가 능통하고 양국의 문화를 이해하는 유학생들과 국내 기업들이 상호 협력할 수 있도록 네트워킹의 자리를 지속적으로 마련하겠다”고 밝혔습니다.

히엔: Theo tin ngày 13/11 của Digital Daily, ngày 13/11, Viện chấn hưng công nghiệp công nghệ thông tin đã tổ chức sự kiện kết nối toàn cầu tại Khu phức hợp ICT ở quận Mapo, Seoul. Khoảng 80 du học sinh Việt Nam đang theo học tại các trường đại học ở Hàn Quốc và nhân viên các công ty phần mềm Hàn Quốc mong muốn tiến vào thị trường Việt Nam đã tham dự. Sự kiện này được tổ chức vì sự hợp tác giữa hai bên: các công ty phần mềm Hàn Quốc tuyển nhân lực Việt Nam phát triển phần mềm, làm tiếp thị ở Việt Nam, v.v, để củng cố sức mạnh doanh nghiệp, còn học sinh Việt Nam thì có cơ hội được tuyển dụng vào các công ty phần mềm Hàn Quốc. Ông Kim Chang-yong, viện trưởng NIPA, cho biết Việt Nam là quốc gia xuất khẩu công nghệ thông tin và truyền thông ICT thứ hai của Hàn Quốc, rất kỳ vọng vào sự hợp tác trong lĩnh vực ICT như thành phố thông minh, nội dung kỹ thuật số, v.v. và sẽ tiếp tục tổ chức những buổi kết nối để các doanh nghiệp và du học sinh thông thạo ngôn ngữ và am hiểu văn hóa hai nước có thể hợp tác với nhau.

**

은진: 아이뉴스24 11월 12일 보도에 따르면 택배노동자들이 택배 물류터미널의 열악한 노동조건과 작업환경 개선 없이 이주노동자 고용 허가를 검토하는 택배업계와 정부를 규탄하고 나섰습니다. 전국서비스산업노동조합연맹(이하 서비스연맹)은 택배 물류터미널에 내국인 노동자가 일하지 않는 것은 열악하고 위험하며 힘든 일이기 때문이라며 “장시간노동 ·야간노동, 단순·반복 업무, 제대로 된 휴게시간이나 식사시간이 보장되지 않는 근무환경에 근로계약서를 쓰는 경우도 거의 없다”고 말했습니다. 서비스연맹은 “택배 물류터미널은 대부분 도심 외곽지역에 있어서 주거와 편의시설이 제대로 마련되어 있지 않은 곳이 대부분이라 농업 이주노동자들이 겪고 있는 비닐하우스 기숙사 문제도 그대로 발생될 것이다”며 “사업장 이동이 제한되는 고용허가제를 악용한 노예노동이 이루어질 위험이 대단히 높다”고 말했습니다.

히엔: Theo tin ngày 12/11 của INews24, các lao động trong ngành dịch vụ giao hàng đang chỉ trích chính phủ và các doanh nghiệp giao hàng đã không cải thiện môi trường làm việc, điều kiện lao động khắc nghiệt ở các đầu mối lưu thông hàng hóa mà lại kiểm thảo việc cho phép tuyển dụng lao động di trú. Liên minh lao động công nghiệp dịch vụ toàn quốc (Liên minh dịch vụ) cho biết lao động Hàn Quốc không làm việc là vì công việc vất vả, nguy hiểm, khắc nghiệt, làm việc trong thời gian dài, làm đêm, công việc đơn thuần và lặp lại, không có thời gian nghỉ ngơi và ăn uống hợp lý, gần như không ký hợp đồng lao động. Theo Liên minh dịch vụ thì những đầu mối lưu thông hàng hóa đa phần nằm ở ngoài rìa các thành phố, thường là những chỗ không có công trình nhà ở và dịch vụ tiện ích đàng hoàng, nên vấn đề kí túc xá nhà nilon mà các lao động di trú trong lĩnh vực nông nghiệp đang gặp phải sẽ bị lặp lại và e rằng nhiều khả năng sẽ phát sinh lao động nô lệ do lợi dụng điều khoản hạn chế chuyển chỗ làm của Chế độ cho phép tuyển dụng.

***

은진: 중도일보 11월 13일 보도에 따르면 전북 전주시 다문화가족지원센터는 12일과 13일 이틀간 결혼이주여성 30명을 대상으로 다문화 이해 교육을 진행했습니다. 이번 교육은 ‘다문화 비차별 이해 교육’ 및 ‘긍정적 자녀훈육’에 대한 내용으로 진행되었습니다. 이지훈 전주시다문화가족지원센터장은 “다문화 이해 교육을 통해 차별이라는 인식을 벗어나 공동체 의식을 갖기를 바란다”면서 “다문화 자녀들이 권리를 존중받는 긍정적인 아이로 성장하는데, 도움을 주는 유익한 교육이 되었길 바란다”고 말했습니다.

히엔: Theo tin ngày 13/11 của Nhật báo Jungdo, trung tâm hỗ trợ gia đình đa văn hóa thành phố Jeonju, tỉnh Jeonbuk đã tổ chức chương trình giáo dục tìm hiểu đa văn hóa cho 30 phụ nữ kết hôn di trú trong hai ngày 12-13/11. Nội dung chương trình gồm ‘Giáo dục tìm hiểu không phân biệt đa văn hóa’ và ‘Nuôi dạy con một cách tích cực’. Ông Lee Ji-hun, trưởng trung tâm hỗ trợ gia đình đa văn hóa Jeonju, mong rằng thông qua giáo dục tìm hiểu đa văn hóa, học viên sẽ thoát khỏi nhận thức về phân biệt đối xử và có ý thức về cộng đồng, hy vọng sẽ giúp cho con em gia đình đa văn hóa phát triển thành những đứa trẻ tích cực, được tôn trọng quyền lợi.

****

은진: 대전일보 11월 13일 보도에 따르면 논산 결혼이주여성들이 지난 12일 밑반찬을 만들어 어려운 이웃에게 전달했습니다. 논산시다문화가족지원센터가 추진하는 이번 밑반찬 나눔 봉사활동에는 필리핀 결혼이주여성 수퍼맘 봉사단이 참여했습니다. 결혼이주여성들이 어린이와 어른들이 좋아하는 반찬을 직접 만들었으며 김치도 정성스레 담그고 과일도 함께 준비했습니다. 이진 센터장은 “나눔 봉사활동을 통해 다문화 가족들이 나눔의 의미를 알고 실천하면서 다양한 사람들과 소통하며 이웃을 이해하고 배려할 수 있길 바란다”며 “결혼이주여성들의 안정적인 한국사회 정착을 위해 앞으로도 다양한 프로그램 개발 및 운영에 힘쓰겠다” 고 말했습니다.

히엔: Theo tin ngày 13/11 của Nhật báo Daejeon, ngày 12/11, các phụ nữ kết hôn di trú thành phố Nonsan đã tự tay làm các món ăn phụ và chuyển đến các hàng xóm khó khăn trong khu vực. Đội tình nguyện Supermom của phụ nữ kết hôn di trú Phillipines đã tham gia hoạt động tình nguyện chia sẻ các món ăn phụ lần này, do trung tâm hỗ trợ gia đình đa văn hóa Nonsan xúc tiến. Các phụ nữ kết hôn di trú đã tự làm các món ăn mà trẻ em và người lớn tuổi thích, ngâm cả kim chi, và chuẩn bị cả hoa quả. Bà Lee Jin, trưởng trung tâm cho biết mong rằng thông qua hoạt động tình nguyện chia sẻ, các gia đình đa văn hóa sẽ hiểu được ý nghĩa của việc chia sẻ, vừa thực hiện vừa giao lưu với nhiều người, tìm hiểu và quan tâm đến hàng xóm láng giềng. Sắp tới trung tâm cũng sẽ cố gắng phát triển và thực hiện nhiều chương trình đa dạng, giúp ích cho quá trình định cư ổn định ở xã hội Hàn Quốc của các phụ nữ kết hôn di trú.

*****

은진: 파이낸셜뉴스 11월 13일 보도에 따르면 제주국제자유도시개발센터(이하 JDC)는 지난 12일 메종글래드 제주에서 ‘러브 인 제주’ 프로그램 일환으로 다문화가정 친정 가족의 제주 방문 환영식을 가졌습니다. JDC ‘러브 인 제주’ 사업은 제주지역에 정착한 결혼 여성 다문화가정 지원 사회공헌 프로그램입니다. 친정가족 상봉 등을 통해 지역사회의 구성원으로 잘 적응할 수 있도록 지원하고 있습니다. JDC는 이번에 총 6개국 10가구 16명의 가족을 제주도로 초청했습니다. 문대림 JDC 이사장은 “결혼이주여성들은 우리의 가족이자 이웃”이라며 “다문화 가정이 지역사회의 당당한 구성원으로 자리 잡을 수 있도록 지원 사업을 지속적으로 추진하겠다”고 밝혔습니다.

히엔: Theo tin ngày 13/11 của Financial News, ngày 12/11 tại khách sạn Maison GLAD Jeju, trung tâm phát triển đô thị tự do quốc tế Jeju (JDC) đã tổ chức buổi chào mừng nhà ngoại của các gia đình đa văn hóa đến thăm Jeju, trong chuỗi chương trình ‘Love in Jeju’. Dự án ‘Love in Jeju’ của JDC là chương trình cống hiến xã hội hỗ trợ phụ nữ kết hôn của các gia đình đa văn hóa đã định cư ở Jeju, như là đoàn tụ gia đình nhà ngoại, v.v., giúp họ có thể thích ứng tốt với vai trò là thành viên của xã hội địa phương. Lần này JDC đã mời 16 người của 10 gia đình từ 6 nước đến Jeju. Ông Moon Dae-rim, giám đốc JDC cho rằng phụ nữ kết hôn di trú vừa là gia đình, vừa là hàng xóm của chúng ta và JDC sẽ tiếp tục xúc tiến các dự án hỗ trợ, giúp các gia đình đa văn hóa trở thành thành viên vững vàng của xã hội địa phương.

******

은진: 경북신문 11월 12일 보도에 따르면 대구 달성경찰서는 지난 10일 생활안전과·외사계·공단파출소 외국인자율방범대 등이 관내 범죄취약지·외국인밀집지역을 대상으로 합동순찰을 했다고 밝혔습니다. 공단파출소 외국인자율방범대는 12개국 외국인 근로자로 구성돼 있습니다. 외국인 밀집지역 순찰 및 음주운전·무면허 예방 캠페인을 실시해 외국인 범죄예방 홍보에 앞장서고 있습니다. 유오재 달성경찰서장은 “외국인 자율방범대를 내실있게 운영해 치안에 대한 공감대가 확산돼 외국인 체류 질서 확립과 인권을 위해 노력하겠다”고 말했습니다.

히엔: Theo tin ngày 12/11 của Báo Kyungbuk, cục cảnh sát quận Dalseong, thành phố Daegu cho biết ngày 10/11, bộ phận an toàn đời sống, ngoại vụ, đội dân phòng tự do người nước ngoài ở trạm cảnh sát khu vực, v.v đã phối hợp tuần tra các khu vực thường xảy ra tội phạm, khu vực tập trung nhiều người nước ngoài trong địa bàn. Đội dân phòng tự do người nước ngoài thuộc trạm cảnh sát khu vực gồm các lao động người nước ngoài từ 12 quốc gia. Đội thực hiện chiến dịch phòng chống uống rượu lái xe, lái xe không giấy phép; tuần tra khu vực tập trung nhiều người nước ngoài; tiên phong trong việc tuyên truyền phòng chống tội phạm người nước ngoài. Ông Yoo O-jae, trưởng sở cảnh sát Dalseong cho biết sẽ điều hành thực chất đội dân phòng tự do người nước ngoài, nỗ lực vì nhân quyền và xác lập trật tự lưu trú của người nước ngoài và làm lan tỏa sự quan tâm về trị an.

*******

은진: 뉴스워커 11월 12일 보도에 따르면 전남대학교병원이 외국인근로자와 가족을 대상으로 한 찾아가는 의료봉사를 지난 10일 광주이주민건강센터에서 실시했습니다. 이번 건강검진은 경제적으로 어렵고 정상적인 의료혜택을 받지 못하는 광주·전남지역 외국인근로자와 가족의 건강관리를 위해 매달 한 차례씩 시행하고 있습니다. 전남대병원은 총 2천387명을 진료했으며, 의약품 등도 지원하면서 공공의료기관의 역할을 충실히 수행하고 있습니다. 이날 검진을 마친 한 외국인 근로자 A씨는 “평소 아파도 병원에 다니기 어려운 상황인데 이렇게 큰 병원에서 가족들 건강검진까지 하게 돼 매우 다행이며 의료진에 고맙다”고 소감을 밝혔습니다.

히엔: Theo tin ngày 12/11 của Newsworker, ngày 10/11 tại trung tâm sức khỏe người di trú Gwangju, bệnh viện đại học Jeonnam đã thực hiện hoạt động tình nguyện y tế, tìm đến các lao động người nước ngoài và gia đình của họ. Chương trình kiểm tra sức khỏe này đang được tiến hành mỗi tháng một lần nhằm quản lý sức khỏe cho lao động người nước ngoài và gia đình trong khu vực Gwangju, Jeonnam, vốn khó khăn về kinh tế và không thể nhận các ưu đãi y tế bình thường. Bệnh viện đại học Jeonnam đã trị liệu cho tổng 2.387 người, cung cấp cả thuốc men, đang thực hiện một cách trọn vẹn vai trò của cơ quan y tế công cộng. Anh A, lao động người nước ngoài đã kiểm tra sức khỏe theo chương trình hôm 10/11 cho biết “Bình thường có ốm cũng khó mà đi bệnh viện được, thế mà hôm nay gia đình có thể kiểm tra sức khỏe tại bệnh viện lớn thế này thật là vô cùng may mắn và cảm ơn các y bác sĩ”.

********

은진: 헤드라인제주 11월 13일 보도에 따르면 제주의료원은 지난 12일 병원내에서 한국산업인력공단 제주지사, 제주대학교병원과 연계해 외국인 근로자 200여명을 대상으로 무료 예방접종 사업을 실시했습니다. 이번 사업에서는 파상풍 및 인플루엔자 예방접종과 건강상담도 함께 진행됐습니다. 한편, 제주의료원은 매년 외국인 근로자 대상으로 무료 예방접종 사업을 추진하고 있습니다.

히엔: Theo tin ngày 13/11 của Headline Jeju, ngày 12/11 trung tâm y tế Jeju đã phối hợp với Cơ quan nhân lực công nghiệp Hàn Quốc chi nhánh Jeju, bệnh viện đại học Jeju, thực hiện tiêm phòng miễn phí cho khoảng 200 lao động người nước ngoài. Dự án này tiêm phòng uốn ván và cúm, kết hợp với tư vấn sức khỏe. Bên cạnh đó, trung tâm y tế Jeju hằng năm vẫn đang xúc tiến dự án tiêm phòng miễn phí cho lao động người nước ngoài.

 

>> 동향

히엔: 계속해서 문화나 생활 속 한국어를 통해 그에 담긴 정보를 소개하는 한국 동향 코너입니다.

은진: Tiếp theo là Góc Xu hướng. Chúng mình sẽ giới thiệu xu hướng Hàn Quốc qua tiếng Hàn trong văn hóa
hoặc sinh hoạt.

은진 : Hiền ơi, mấy hôm trước là ngày rất quan trọng đối với 540 nghìn thí sinh, phải không?
히엔씨, 며칠전에 54만명의 수험생들에게 아주 중요한 날이었죠?

히엔 : Dạ, chị nói về ngày thi đại học à
네, 언니 수능시험일을 말하시는군요.

은진 : Ừ, đúng. Ở Hàn Quốc, tháng 11 có kỳ thi đại học. Các học sinh nộp đơn vào đại học bằng kết quả kỳ thi này. Việt Nam thì như thế nào?
네, 맞아요. 한국에서는 대학진학을 위해 11월에 수능을 보는데요. 이 시험의 점수로 가고자 하는 대학을 지원할 수 있어요.

히엔 :

은진 : Hôm này chị sẽ nói về một số biểu hiện trong tiếng Hàn liên quan đến thi cử và quà chúc thi đậu. Ở Hàn Quốc, thí sinh thường không nên ăn canh rong biển. Lý do là vì rong biển nhớt nên người ta sợ thí sinh ăn canh rong biển sẽ thi trượt. Nhưng cụm từ “ăn canh rong biển” xuất xứ từ sự kiện Nhật giải tán quân đội Triều Tiên năm 1907. Giải tán là làm phân tán, không tụ họp thành đám nữa, nhưng từ này đồng âm khác nghĩa với từ “sinh đẻ”. Phụ nữ sau sinh thường ăn canh rong biển. Do đó, người ta dùng cụm từ “ăn canh rong biển” làm ẩn dụ cho việc bị giải tán. Đại từ điển tiếng Hàn năm 1957 cũng có viết quán ngữ ‘ăn canh rong biển’ là tiếng lóng, có nghĩa là một đoàn thể bị giải tán hoặc là bị rơi từ một nơi nào đó xuống. Bây giờ thì người ta thường nói ‘Đã ăn canh rong biển’ khi kết quả thi không tốt.
Có một món ăn nữa thường tránh vào ngày thi, đó là ‘cháo’. Giống như người ta định nấu cơm mà lại thành cháo, cháo được ví là một việc đã cố gắng làm nhưng hoặc thất bại. Do đó, thí sinh tránh ăn cháo vào ngày thi. Người ta cũng nói ‘Nấu cháo’ khi làm hỏng việc gì đó.
오늘은 시험과 관련된 속설과 합격기원 선물에 대해 이야기 나눠볼까해요.
한국에서는 시험치는 날에 미역국을 먹는것을 금기시하고 있어요. 그 이유는 미끈미끈한 성질의 미역으로 만든 미역국을 먹으면 시험에서도 미끄러질 것이라고 생각이 들기 때문이예요. 하지만 이 말의 유래는 1907년 일본이 조선 군대를 강제로 해산시키는 사건을 계기로 나왔다고 해요. 이때 해산이라는 말은 모였던 사람들을 흩어지게하다 라는 말인데, 아이를 낳다라는 뜻의 해산과 발음이 같아요. 그래서 해산할 때 미역국을 먹는 풍습과 관련해서 강제로 해산된 것을 ‘미역국 먹다’로 표현했다고 해요. 1957년 완성된 우리말 큰사전에도 ‘미역국 먹다’라는 말이 무슨 단체가 해산이 되거나 어디에서 떨려남을 이르는 은어’라고 되어 있구요. 지금은 주로 시험결과가 좋지 않다라는 것을 말할때 ‘미역국 먹었다’라고 말해요.
시험날 금기시되는 음식이 한 가지 더 있는데요, 바로 ‘죽’이예요. 원래 밥을 만드려다가 ‘죽’이되버린 상황을 비유해 애써 노력한 어떤 일 따위를 망치거나 실패했다는 의미로 죽을 먹으면 죽 되버릴까봐 금기시된답니다. 그래서 어떤 일 따위를 망치거나 실패했을 때 ‘죽쑤다’라고도 표현해요.

히엔 : Biểu hiện thú vị chị nhỉ. Thế người ta thường tặng quà gì để chúc thi đậu ạ?
재미있는 표현이네요 언니. 그럼 합격기원 선물에는 어떤 것들이 있어요?

은진 :  Tiêu biểu nhất là kẹo mạch nha và bánh gạo nếp. Đầu tiên là kẹo mạch nha. Thời Triều Tiên, các sĩ tử  lên kinh đô Hanyang dự thi thường thích đi qua đèo Mun-kyeong-sae-jae. Mun-keong có nghĩa là nghe tin mừng, sae-jae là cái đồi mà đến chim cũng khó lắm mới bay qua được, Mun-kyeong-sae-jae tượng trưng cho việc “thừa thắng xông lên”. Lúc đó người ta không thể vượt qua Mun-kyeong-sae-jae trong ngày nên các học sinh thường phải nghỉ đêm ở nhà nghỉ trên đỉnh núi. Ở đó có một bà già bán kẹo mạch cho học sinh đi thi. Có một cậu học trò mua kẹo ăn và thi đậu nên từ đó sinh ra phong tục ăn kẹo mạch nha hoặc dán kẹo mạch nha vào cột trụ ở trường thi. Người ta cũng ví sự dính của kẹo mạch nha để nói thi đỗ hay trượt. Thành phần chính của kẹo là đường mạch nha tốt cho hoạt động của não nên người ta cũng thường hay ăn kẹo khi học.
Bánh gạo nếp thì xuất xứ từ Bánh Đại Phúc của Nhật Bản. Bánh Đại Phúc nghĩa là bánh chứa phúc lớn nên người ta tặng quà cho thí sinh với mong muốn thí sinh ăn bánh, nhận phúc lớn và thi đậu.
Ở Việt Nam có những thứ tương tự như thế không?

네, 대표적으로 엿과 찹쌀떡이 있어요. 우선 엿에 대한 이야기를 할게요. 조선 시대 때 과거시험을 보러가기 위해 지방에서 한양으로 올라가는 길에 문경새재라는 고개를 거쳐 한양으로 가길 선호했다고 해요. 그 이유는 문경이 ‘경사스러운 소식을 듣는다’는 뜻에 새재는 ‘새도 넘긴 힘든 고개’를 뜻해서 승승장구한다는 상징이 있어서러고 하는데요, 그 당시 문경새재는 하루에 넘기 힘들어서 정상에 자리한 숙박시설에 묵은 뒤 가야했는데 그곳에서 한 할머니가 과거를 보러가는 선비들을 대상으로 엿을 팔았고 한 선비가 할머니가 파는 엿을 사 먹고 과거에 붙었다고 해서 엿을 먹거나 시험장 기둥에 엿을 붙이는 풍습이 생겨났다고 해요.
그리고 엿의 끈끈한 성질을 합격 여부에 비유해 시험에 붙었다 또는 떨어졌다 라고 표현하기 시작했다고 합니다. 또한 엿의 주성분인 맥아당이 뇌를 활성화하는 데 도움을 준다고 알고 있었기 때문에 공부할 때 주로 먹었다고 해요.

그리고 찹쌀떡은 일본의 대복병이라고 쓰는 떡에서 비롯되었다고 해요. 대복병이라는 한자를 풀이하면 큰복이 담겨있는 떡 이라는 뜻으로 찹쌀떡을 먹고 큰 복을 받아 합격의 기쁨을 누리라는 뜻에서 합격을 기원하는 선물로 쓰였다고 하네요.
베트남에도 이런 것들이 있나요?

히엔 : 네, 의미를 알고나니 더 재미있네요. 끝으로 ‘옥상달빛의 달리기’듣고 인사나누겠습니다. 좋은 시간이었길 바라고 청취해 주셔서 감사합니다. 담에 또 뵙겠습니다. 착한 뉴스입니다.

은진 : Cảm ơn các bạn đã lắng nghe chương trình của chúng mình. Hẹn gặp lại các bạn lần sau.
Chúng mình là Eunjin, Hiền của Tin tức tốt lành.

 

목록으로
메뉴, 검색 닫기