[착한뉴스] 14화 최저임금인상, 이주민은? / 여성 이주노동자 직장내 성희롱 / BTS 봄날

Ep.14 착한뉴스

▷진행자: 히엔(Hien), 은진

*****착한 뉴스 14*****

>> 시사

히엔: 첫 번째 코너로는 최근 소식을 알려 드리는 시사코너입니다.
은진: Đầu tiên là Góc Thời sự, thông tin về những sự kiện gần đây.

*
은진: 10일 광주에서 최저임금위원회의 공청회가 있었습니다. 의견 중에서는 외국인에 대해 최저임금을 차등적용하자는 주장도 있었습니다. 송영수 티디글로벌 대표는 “현장에서는 내국인들과 비교했을 때 업무능력이나 책임감 등이 떨어지는 외국인들이 내국인과 같은 임금을 받고 있다”면서 “최저임금 인상 대해서는 동의하지만 업종별 또는 외국인 인력 등에 대한 차등적용도 필요하다”고 말했습니다. 중소기업중앙회의 “외국인력 고용 관련 숙식비 제공 실태조사”에 따르면 외국인 근로자의 급여 수준은 내국인 근로자의 97.3%에 달했지만 노동생산성은 내국인의 87.5%에 못 미쳤다는 결과가 있습니다. 정부는 근로기준법과 국제노동기구(ILO) 협약을 들어 국적에 따른 최저임금 차등 적용은 어렵다고 하였습니다.
히엔: Ngày 10/6 tại Gwangju đã diễn ra buổi trưng cầu ý kiến của Ủy ban lương tối thiểu, trong đó có ý kiến cho rằng cần áp dụng mức lương tối thiểu khác cho lao động người nước ngoài. Ông Song Yeong-su, giám đốc công ty TDGlobal đã phát biểu rằng khi so sánh với người Hàn Quốc ở nơi làm việc thì người nước ngoài không bằng người Hàn Quốc về năng lực làm việc cũng như tinh thần trách nhiệm, v.v, và dù đồng ý về sự cần thiết tăng lương tối thiểu nhưng cần áp dụng khác nhau theo từng loại công việc cũng như đối với người nước ngoài, v.v. Theo “Điều tra thực tế cung cấp phí ăn ở liên quan đến tuyển dụng nhân lực nước ngoài” của Trung ương hội doanh nghiệp vừa và nhỏ thì dù mức lương của người lao động nước ngoài đạt 97.3 % nhưng năng suất lao động chỉ đạt 87.5% so với lao động người Hàn Quốc. Lập trường của Chính phủ thì theo Luật tiêu chuẩn lao động và Hiệp ước của Tổ chức lao động quốc tế, hiện tại khó áp dụng lương tối thiểu khác nhau tùy vào quốc tịch.

**
은진: 데일리굿뉴스 6월 7일 보도에 따르면 국가인권위원회가 진행한 조사에서 여성 이주노동자 10명 가운데 2명은 직장 내 성희롱 피해를 입은 것으로 조사됐습니다. 국내 결혼 이주여성 10명 중 4명이 가정폭력에 시달린 경험이 있었으며 이 중 10명 가운데 약 7명은 성적 학대를, 8명 가량은 언어적 학대를 당했다고 합니다. 이처럼 피해는 늘어남에도 현실적으로 신고하는 것은 어려운 상황입니다. 예를 들어 미등록 체류자일 경우, 성폭력 피해를 신고할 때 미등록 체류기간에 대한 범칙금을 내야 해 형사소송을 포기하는 사례가 많으며, 적법한 체류자격이 있더라도 사업주가 자신을 추방하면 본인은 물론 가족의 생계까지 위협받을 수 있기 때문에 신고하기 어렵습니다. 결혼이주여성의 경우, 한국인 배우자와 혼인관계를 유지하지 않으면 한국에 체류하기 어려운 상황이기 때문에 신고하기가 쉽지 않습니다. 이처럼 한국이주여성들은 피해를 당하고도 이를 알리기 위해서는 추방될 각오를 해야 하고, 경제적 부담까지 져야 하는 상황에 놓여있습니다. 이주와 인권연구소 이한숙 소장은 “이런 구조가 결혼이주여성들을 옥죄고 있어 인권침해나 착취를 당하더라도 이에 적극적으로 대응할 수 없게 만든다”고 설명했습니다.
히엔: Tin ngày 7/6 của Daily Goodnews, theo kết quả điều tra của Ủy ban nhân quyền quốc gia, cứ 10 phụ nữ lao động di trú thì có 2 người từng bị quấy rối tình dục ở nơi làm việc. Cứ 10 phụ nữ kết hôn di trú thì có 4 người từng bị khổ sở vì bạo lực gia đình, trong đó khoảng 7 người bị bạo hành tình dục, khoảng 8 người bị bạo hành ngôn ngữ. Dù số trường hợp bị hại tăng nhưng việc khai báo còn khó khăn trong tình hình hiện tại. Ví dụ như trường hợp người cư trú không đăng ký thì khi khai báo bị hại, phải nộp phạt tương ứng với thời gian cư trú không đăng ký nên nhiều trường hợp đã từ bỏ tố tụng hình sự. Trường hợp cư trú hợp pháp đi chăng nữa, nếu bị chủ công ty đuổi thì sinh kế của bản thân (và có khi là của cả gia đình) sẽ bị uy hiếp nên khó mà khai báo. Trường hợp phụ nữ kết hôn di trú thì sẽ khó cư trú tại Hàn Quốc nếu không duy trì quan hệ hôn nhân với bạn đời người Hàn Quốc nên cũng không dễ mà khai báo. Bởi vậy, phụ nữ di trú tại Hàn Quốc bị đặt vào tình thế phải chuẩn bị tinh thần sẽ bị trục xuất và chịu gánh nặng về kinh tế để khai báo về việc bị hại. Trưởng Viện nghiên cứu di trú và nhân quyền Lee Han-suk giải thích: “Cơ cấu như thế này đang trói chặt phụ nữ kết hôn di trú và làm cho họ không thể phản ứng chủ động ngay cả khi bị bóc lột hoặc xâm hại nhân quyền.

***
은진: 에너지경제신문 6월 10일 보도에 따르면 2015년부터 경기 시흥시가 건설현장에 근무하는 외국인 근로자를 위한 통역지원 및 다양한 안전보건교육을 운영해 왔다고 합니다. 2018년도부터는 전문 외국인 안전보건강사 양성시스템을 구축하여, 총 8명(중국4, 베트남1, 몽골1, 네팔1, 우즈벡1)의 전문 강사를 양성해 자국어로 직접 안전보건 교육을 진행해 왔습니다. 시는 앞으로도 외국인 근로자들이 건강하고 안전한 일터에서 근무할 수 있도록 안전보건강사를 무료로 지원할 예정이라고 합니다. 안전보건교육 및 통역 지원의 도움이 필요한 사업장은 시 정왕보건지소 산업건강관리팀으로 문의해 신청할 수 있습니다.
히엔: Tin ngày 10/6 của Báo kinh tế năng lượng, từ năm 2015 thành phố Siheung đã tổ chức các chương trình đào tạo an toàn sức khỏe đa dạng cũng như hỗ trợ thông dịch cho người lao động nước ngoài đang làm việc ở các công trường xây dựng trong địa bàn thành phố. Từ năm 2018 thành phố đã xây dựng hệ thống đào tạo chuyên viên an toàn sức khỏe người nước ngoài, đào tạo 8 giảng viên chuyên nghiệp (4 Trung Quốc, 1 Việt Nam, 1 Mông Cổ, 1 Nepal, 1 Uzbekistan) trực tiếp tiến hành đào tạo an toàn sức khỏe bằng tiếng mẹ đẻ. Thành phố dự định tiếp tục hỗ trợ miễn phí về giảng viên an toàn sức khỏe để người lao động nước ngoài được khỏe mạnh và có thể làm việc một cách an toàn ở nơi làm việc. Tổ chức kinh doanh cần giúp đỡ hỗ trợ thông dịch và đào tạo an toàn sức khỏe có thể tìm hiểu thêm chi tiết và đăng ký tại Đội quản lý sức khỏe công nghiệp thuộc Chi nhánh sức khỏe Jeongwang.

****
은진: JIBS 6월 9일 보도에 따르면 제주에서 국제결혼 생활을 하고 있는 이주여성을 대상으로 문화 공유 프로그램이 운영되고 있다고 합니다. 입국한 지 1년 이내의 결혼이주여성들을 대상으로 하며, 이미 제주에 이주해 온 결혼이주 선배에게 국제결혼 생활에 대한 경험을 듣고 제주 문화도 이해하는 개인 맞춤형 프로그램입니다. 또한 이 프로그램에서는 한국어 교육 정보를 비롯해 주민센터 이용 안내와 대중교통, 은행 이용 방법 등 일상생활에 필요한 정보를 공유하는 시간도 있습니다.
히엔: Tin ngày 9/6 của JIBS, thành phố Jeju đang tổ chức chương trình chia sẻ văn hóa cho đối tượng phụ nữ di trú kết hôn quốc tế đang sống ở Jeju mới nhập cảnh vào Hàn Quốc trong vòng 1 năm. Đây là chương trình phù hợp cho các cá nhân có cơ hội lắng nghe về kinh nghiệm đời sống kết hôn quốc tế từ đàn chị kết hôn và đến sống ở Jeju trước, cũng như tìm hiểu về văn hóa Jeju. Chương trình này cũng cung cấp các thông tin cần thiết trong đời sống hằng ngày như cách sử dụng ngân hàng, giao thông đại chúng, v.v và hướng dẫn sử dụng trung tâm dân cư, giáo dục tiếng Hàn.

*****
은진: 경기신문 6월 11일 기사에 따르면 한국노동조합총연맹 경기지역본부는 지난 10일 수원 경기노동복지회관에서 경제 형편 등으로 결혼식을 올리지 못한 도내 내·외국인 11쌍을 대상으로 합동결혼식을 개최했다고 합니다. 이번 합동결혼식은 외국인노동자들의 한국사회 정착을 지원하고, 자긍심을 키워주기 위해 마련되었다고 합니다. 한국노총 경기지역본부 등이 사진촬영과 웨딩드레스 등 결혼비용 일체와 제주도 신혼여행 상품권 등을 제공했습니다. 김용목 한국노총 경기지역본부 의장은 “외국인 노동자들의 안정적인 정착을 돕고 함께 어울릴 수 있는 결혼식을 준비했다”며 “외국인 노동자들의 권익보호와 지위 향상을 위해 최선의 노력을 다할 것”이라고 말했습니다.
히엔: Tin ngày 11/6 của Báo Gyeongi, ngày 10/6 vừa qua, tại Trung tâm phúc lợi lao động Gyeonggi, Liên đoàn Công đoàn Hàn Quốc trụ sở khu vực Gyeonggi đã tổ chức đám cưới tập thể cho 11 cặp người nước ngoài và người Hàn Quốc cư trú trong tỉnh Gyeonggi có hoàn cảnh khó khăn hoặc vì các lý do khác mà không thể tổ chức đám cưới. Đám cưới tập thể này được tổ chức nhằm mục đích hỗ trợ người lao động nước ngoài định cư tại xã hội Hàn Quốc và nuôi dưỡng niềm tự hào của họ. Liên đoàn Công đoàn Hàn Quốc trụ sở khu vực Gyeonggi đã cung cấp toàn bộ chi phí kết hôn cũng như thẻ quà tặng du lịch trăng mật tại Jeju, v.v. Ông Kim Yong-mok, trưởng Liên đoàn Công đoàn Hàn Quốc trụ sở khu vực Gyeonggi đã phát biểu: “Đã chuẩn bị lễ kết hôn để giúp đỡ lao động nước ngoài định cư ổn định và có thể cùng hòa hợp”, “Sẽ nỗ lực hết sức để bảo hộ quyền lợi và nâng cao địa vị xã hội của lao động người nước ngoài”.

******
은진: 전북일보 6월 11일에 따르면 전주출입국외국인사무소 사회통합협의회는 왕의지밀(대표 손인준)의 후원으로 11일에 어려운 환경 속에서 열심히 공부하고 있는 도내 외국인 유학생 2명에게 100만원 씩 장학금을 전달했다고 밝혔습니다. 장학금을 받은 바스톨 통킹씨(33·네팔)와 알리 모하메드 채폴씨(28·방글라데시) 학생들은 “한국의 따뜻함과 배려에 깊은 감사를 드린다”면서 “한국에서 받은 관심과 사랑을 다른 어려운 사람들에게 되돌려줄 수 있도록 더욱더 열심히 공부하고 노력할 것”이고 말했습니다.
히엔: Tin ngày 11/6 của Nhật báo Jeonbuk, Hội đồng xã hội tổng hợp thuộc Văn phòng người nước ngoài xuất nhập cảnh Jeonju đã chuyển 2 suất học bổng, mỗi suất trị giá 1 triệu won, do khách sạn Royalroom (Wang-e-ji-mil, bí mật của hoàng đế), cho 2 du học sinh cư trú trong tỉnh có hoàn cảnh khó khăn nhưng vẫn chăm chỉ học tập. Nhận học bổng là một học sinh 33 tuổi người Nepal và một học sinh 28 tuổi người Bangladesh. Họ đã cảm ơn sâu sắc sự quan tâm và tấm lòng ấm áp của người Hàn Quốc và hứa sẽ càng nỗ lực chăm chỉ học hành hơn để có thể giúp đỡ những người khó khăn khác, đáp trả lại những sự quan tâm và tình cảm đã nhận được ở Hàn Quốc.

>>동향

히엔: 계속해서 문화나 생활 속 한국어를 통해 그에 담긴 정보를 소개하는 한국 동향 코너입니다.
은진: Tiếp theo là Góc Xu hướng. Chúng mình sẽ giới thiệu xu hướng Hàn Quốc qua tiếng Hàn trong văn hóa hoặc sinh hoạt.
은진 : Hiền ơi, em có thích ca sĩ Hàn Quốc nào không?
(히엔씨, 한국가수 중에 좋아하는 가수가 있어요?)
히엔 : Em thích DBSK ạ, còn chị thì sao?
(저는 동방신기 좋아하는데 언니는요?)
은진 : Chị thì hồi còn teen có thích một nhóm nhạc, nhưng bây giờ không thích nữa. Dạo này chị nghe nói BTS đang được nhiều fan nước ngoài yêu thích lắm. Vậy nên chị tò mò và tìm bài hát của nhóm đó, hóa ra nhiều bài chị nghe quen nhưng không biết là của BTS. Hôm nay chúng mình sẽ học tiếng Hàn qua một trong số những bài hát được yêu thích nhất của BTS nhé.
(저는 10대 때는 좋아하는 그룹가수가 있었는데, 지금은 없어요. 그런데 최근에 방탄소년단이 해외에서 인기가 많다는 소식을 듣고 궁금해서 노래를 찾아서 들어봤어요. 익숙하게 들었던 곡들이 많던데 알고 보니 그게 방탄소년단 곡이더군요. 오늘은 방탄소년단 노래 중에 선호도가 높은 노래 한 곡으로 한글을 배워 볼까해요.)
히엔 : Dạ, bài hát tên gì vậy chị?
(노래 제목이 뭐예요 언니?)
은진 : Bài hát tên là ‘봄날’, Ngày xuân. Nội dung bài hát là không đánh mất hi vọng mà vẫn chờ đợi gặp lại người bạn đã xa cách, ví với sự chờ đợi mùa xuân ấm áp ấy em. Chúng mình nghe thử nhé.
(‘봄날’이라는 노래예요. 이 노래는 멀어진 친구와의 만남을 기다리며 희망을 잃지 않겠다는 내용으로 따뜻한 봄날을 기다리는 상황에 비유한 노래예요. 그럼 우리 한 번 들어볼까요?)
히엔 : Dạ vâng. (예)

 

은진 : 보고 싶다 이렇게 말하니까 더 보고 싶다
히엔 : Nhớ bạn. Nói thế này lại càng nhớ bạn hơn.
은진 : 너희 사진을 보고 있어도 보고 싶다
히엔 : Dù đang nhìn ảnh của các bạn nhưng vẫn nhớ.
은진 : 너무 야속한 시간
히엔 : Thời gian quá lặng lẽ
은진 : 나는 우리가 밉다
히엔 : Tôi ghét chúng ta

은진 :이제 얼굴 한 번 보는 것 조차 힘들어진 우리가
히엔 : Giờ chúng ta đến nhìn mặt thôi cũng không thể rồi
은진 : 여긴 온통 겨울 뿐이야 8월에도 겨울이 와
히엔 : Ở đây toàn bộ là mùa đông, tháng 8 mùa đông cũng đến
은진 : 마음은 시간을 달려가네 홀로 남은 설국열차
히엔 : Trái tim đang chạy theo thời gian. Con tàu băng giá còn lại một mình
은진 : 니 손 잡고 지구 반대편까지 가 이 겨울을 끝내고파
히엔 : Tôi muốn nắm tay bạn đi đến phía bên kia địa cầu để kết thúc mùa đông này
은진 : 그리움들이 얼마나 눈처럼 내려야 그 봄날이 올까 Friend
히엔 : Nỗi nhớ phải rơi như tuyết thêm bao nhiêu thì ngày xuân đó mới đến
은진 : 허공을 떠도는 작은 먼지처럼 작은 먼지처럼
히엔 : Như hạt bụi nhỏ lơ lửng trong hư không, như hạt bụi nhỏ
은진 : 날리는 눈이 나라면 조금 더 빨리 네게 닿을 수 있을 텐데
히엔 : Nếu tuyết bay đi thì chắc tôi có thể đến với bạn nhanh hơn chút nữa
은진 : *눈꽃이 떨어져요 또 조금씩 멀어져요 보고 싶다 보고 싶다
히엔 : Hoa tuyết rơi, lại thêm từng chút một, xa dần. Nhớ bạn. Nhớ bạn
은진 : *얼마나 기다려야 또 몇 밤을 더 새워야 널 보게 될까 만나게 될까
히엔 : Phải đợi bao lâu nữa? Lại phải thức thêm bao nhiêu đêm nữa mới có thể được gặp lại bạn?
은진 : 추운 겨울 끝을 지나 다시 봄날이 올 때까지 꽃 피울 때까지
히엔 : Đến khi mùa đông lạnh lẽo qua đi, ngày xuân lại đến, khi hoa nở
은진 : 그곳에 좀 더 머물러줘 머물러줘
히엔 : Bạn hãy ở đó thêm chút nữa. Hãy ở đó.

은진 : 니가 변한 건지 아니면 내가 변한 건지
히엔 : Là bạn đã thay đổi hay là tôi đã thay đổi
은진 : 이 순간 흐르는 시간조차 미워
히엔 : Tôi ghét cả thời gian đang trôi
은진 : 우리가 변한 거지 뭐 모두가 그런 거지 뭐
히엔 : Là chúng ta đã thay đổi. Ai cũng vậy mà.
은진 : 그래 밉다 니가 넌 떠났지만
히엔 : Ừ, tôi ghét bạn, dù bạn đã ra đi
은진 : 단 하루도 너를 잊은 적이 없었지 난
히엔 : Nhưng tôi chưa bao giờ quên bạn, dù chỉ một ngày
은진 : 솔직히 보고 싶은데 이만 너를 지울게
히엔 : Sự thật là tôi nhớ bạn, nhưng chừng này thôi, tôi sẽ quên bạn
은진 : 그게 널 원망하기보단 덜 아프니까
히엔 : Không phải là vì oán trách bạn, mà là vì như thế tôi sẽ bớt đau lòng hơn
은진 : 시린 널 불어내 본다 연기처럼 하얀 연기처럼
히엔 : Tôi sẽ thử thổi bạn bay đi như khói, như khói trắng
은진 : 말로는 지운다 해도 사실 난 아직 널 보내지 못하는데
히엔 : Nói là sẽ quên nhưng thật ra tôi vẫn chưa thể quên được

목록으로
메뉴, 검색 닫기