[착한뉴스] 17화 결혼이주여성 체류실태조사/종량제봉투 외국어표기/외국인관광객 자동 출입국심사대사용

Ep.17 착한뉴스

▷진행자 : 히엔(Hien), 은진
▷게스트 : Le Anh Ton

>> 시사

히엔: 첫 번째 코너로는 최근 소식을 알려 드리는 시사코너입니다.
은진: Đầu tiên là Góc Thời sự, thông tin về những sự kiện gần đây.

*
은진: 한겨레 7월 7일 보도에 따르면 국가인권위원회가 920명의 결혼이주여성을 대상으로 실시한 2017년 결혼이주 여성 체류실태 조사에서 42.1%의 이주여성이 가정폭력 경험이 있다는 결과가 있었습니다. 피해자 가운데 81.1%가 가정에서 심한 욕설을 듣는 등의 심리 언어적 학대에 시달렸고, 67.9%는 성행위를 강요받거나 성추행·강간 피해를 입는 등 성적인 학대를 당한 것으로 나타났습니다. ‘흉기로 위협당했다’는 응답도 19.9%나 됐습니다. 하지만 가정폭력 피해를 겪은 이주여성 가운데 ‘주변에 도움을 요청한 적이 있다’고 답한 경우는 30.7%에 그쳤습니다. 피해 여성은 ‘주변에 알려지는 것이 창피해서’, ‘누구에게 도움을 요청해야 할지 몰라서’, ‘아무 효과도 없을 것 같아서’ 등의 이유로 외부에 도움을 요청하지 않았다고 답했습니다. 정부는 가정폭력 피해를 당한 결혼이주 여성들이 전문적인 상담과 법률지원 등을 받을 수 있도록 올해 안에 전국 5개 지역에 이주여성 상담소를 설치해 운영한다는 계획입니다.
히엔: Theo tin ngày 7 tháng 7 của Hankyoreh, kết quả điều tra tình hình thực tế cư trú của phụ nữ kết hôn di trú năm 2017 được thực hiện bởi Ủy ban Nhân quyền Quốc gia với đối tượng là 920 phụ nữ kết hôn di trú, 42.1% phụ nữ di trú đã từng bị bạo lực gia đình. Trong số những người bị hại thì có 81.1% bị ngược đãi về mặt ngôn ngữ và tâm lý như phải nghe chửi mắng thậm tệ trong gia đình, 67.9% bị ngược đãi về mặt giới tính như là bị ép buộc quan hệ tình dục hoặc bị cưỡng hiếp, quấy rối tình dục. Có 19.9% người trả lời “Đã bị uy hiếp bằng hung khí”. Tuy nhiên, chỉ có 30.7% người bị bạo lực gia đình từng yêu cầu sự giúp đỡ từ những người xung quanh. Người bị hại trả lời lý do không yêu cầu sự giúp đỡ từ bên ngoài là “Vì xấu hổ khi để những người xung quanh biết được”, “Vì không biết phải nhờ ai giúp đỡ”, “Vì cho rằng chắc sẽ không có tác dụng gì”, v.v. Chính phủ có kế hoạch trong năm nay sẽ thành lập và điều hành 5 trung tâm tư vấn dành cho phụ nữ di trú ở các địa phương trên toàn quốc để phụ nữ kết hôn di trú bị bạo hành gia đình có thể được tư vấn chuyên môn và hỗ trợ pháp luật, v.v.

**
은진: 최저임금은 모든 사업주가 그 이상의 임금을 지급하도록 강제함으로써 저임금 노동자를 보호하는 제도입니다. 7월 12일에 2020년 적용될 최저임금이 시간당 8590원으로 결정되었는데요. 이로써 2020년까지 최저임금 1만원을 실현한다는 문재인 정부의 공약은 물거품이 됐습니다. 올해보다 2.87% 오른 10년 만에 가장 낮은 수준입니다. 문재인 대통령은 “최저임금상승이 긍정적인 효과가 많은 만큼 다른 한편으론 부담을 주는 부분들도 적지 않을거라 판단하였으며, 최저임금위원회가 그런 점을 감안하여 우리 사회 경제가 수용할 수 있는 적정선으로 판단하게 되었다”라고 하였습니다.
히엔: Lương tối thiểu là chế độ bảo vệ người lao động lương thấp bằng việc bắt buộc tất cả chủ sử dụng lao động phải trả tiền lương từ mức lương tối thiểu trở lên. Ngày 12 tháng 7, lương tối thiểu được áp dụng cho năm 2020 đã được quyết định là 8,590 won một giờ. Theo đó thì cam kết hiện thực hóa lương tối thiểu 10,000 won một giờ cho đến năm 2020 của chính phủ Moon Jae-in đã tan thành bọt nước. Mức lương tối thiểu tăng 2.87% so với năm nay, là tiêu chuẩn thấp nhất trong vòng 10 năm gần đây. Tổng thống Moon Jae-in từng phát biểu rằng việc tăng lương tối thiểu có nhiều tác dụng tích cực nhưng mặt khác nó cũng mang lại gánh nặng cho không ít bộ phận, Ủy ban Lương tối thiểu cân nhắc những điểm đó và nhận định mức phù hợp mà xã hội Hàn Quốc, kinh tế Hàn Quốc có thể tiếp nhận.

***
은진: 아시아경제 7월 18일 보도에 따르면 국내 거주 외국인과 관광객이 증가하고 있는 가운데 종량제봉투 외국어 표기 등 외국인을 위한 쓰레기 분리배출 정책은 미흡한 것으로 조사됐다고 합니다. 현재 종량제 봉투에 외국어 안내를 함께 표기 중인 기초지자체는 약 20%입니다. 지자체별로 시행률을 부산, 서울, 대구, 경기 순이었습니다. 지자체마다 시행률이 차이나는 것은 현행법상 종량제 봉투 등에 대한 사항이 폐기물 처리여건 등을 고려해 해당 지자체 조례에 따라 관리하게 되어있기 때문입니다. 환경부는 생활폐기물 배출에 대한 외국어 안내가 필요하다는 입장이지만
‘쓰레기 수수료 종량제 시행지침’에 종량제봉투 외국어 표기 등 외국인을 위한 분리배출 안내 사항은 따로 규정하고 있지 않은 상태입니다.
히엔: Tin ngày 18 tháng 7 của Asia Economy Daily, kết quả điều tra cho thấy chính sách phân loại rác thải dành cho người nước ngoài như việc in tiếng nước ngoài trên túi đựng rác theo trọng lượng chưa đáp ứng được tình hình người nước ngoài cư trú tại Hàn Quốc và khách nước ngoài du lịch Hàn Quốc ngày càng tăng hiện nay. Chỉ có khoảng 20% chính quyền tự trị cơ sở đang thực hiện việc in hướng dẫn bằng tiếng nước ngoài lên túi đựng rác. Theo địa phương thì tỉ lệ thực hiện cao nhất là Busan, sau đó là Seoul, Daegu, Gyeonggi, v.v. Tỉ lệ thực hiện khác nhau tùy theo từng chính quyền tự trị là do theo luật hiện hành, các hạng mục như túi rác là do các chính quyền tự trị quản lý theo quy định của địa phương tùy theo các điều kiện xử lý rác thải. Bộ Môi trường cho rằng cần thiết phải có hướng dẫn bằng tiếng nước ngoài về vứt bỏ rác thải sinh hoạt nhưng hiện tại thì trong “Hướng dẫn thực hiện chế độ thu phí rác thải theo trọng lượng” không có quy định hạng mục hướng dẫn phân loại rác thải dành cho người nước ngoài như là in tiếng nước ngoài trên túi rác.

****
은진: 보안뉴스 7월 1일 보도입니다. 법무부는 7월 10일부터 한국에서 출국하는 외국인 관광객은 사전등록 없이 자동 출입국심사대를 이용할 수 있다고 밝혔습니다.인천·김해·김포·제주·대구공항과 부산항에서 출국하는 외국인 가운데 입국할 때 얼굴과 지문정보를 제공한 17세 이상 단기방문 외국인이 대상입니다. 법무부 관계자는 “여름 성수기를 맞아 외국인 관광객이 보다 편리하게 출국할 수 있도록 하고 출국심사장의 혼잡도를 완화하기 위한 것”이라고 말했습니다.
히엔: Tin ngày 1 tháng 7 của Boannews, Bộ Tư pháp cho biết, từ ngày 10 tháng 7, khách du lịch người nước ngoài có thể sử dụng máy thẩm tra xuất nhập cảnh tự động mà không cần phải đăng ký trước khi xuất cảnh từ Hàn Quốc. Đối tượng được áp dụng là khách du lịch nước ngoài từ 17 tuổi trở lên, xuất cảnh từ sân bay Incheon, Kimhae, Kimpo, Jeju, Daegu và cảng Busan đã cung cấp thông tin về khuôn mặt và vân tay khi nhập cảnh vào Hàn Quốc. Người đại diện Bộ Tư pháp cho biết đây là biện pháp được chuẩn bị trước thời kỳ cao điểm du lịch mùa hè nhằm giúp các du khách nước ngoài có thể xuất cảnh một cách thoải mái hơn, giảm bớt sự đông đúc và phức tạp ở khu vực thẩm tra xuất nhập cảnh.

*****
은진: 대한금융신문 7월 19일 보도입니다. KEB하나은행은 외국인 손님 전용 모바일뱅킹 앱 ‘Hana EZ(하나 이지)’를 출시했다고 합니다. Hana EZ는 국내에 거주 중인 외국인 손님을 위한 맞춤형 모바일뱅킹 서비스로 시중은행 중 최다 16개 언어 (한국어, 영어, 중국어, 태국어, 스리랑카어, 미얀마어, 베트남어, 필리핀어, 몽골어, 인도네시아어, 캄보디아어, 일본어, 방글라데시어, 네팔어, 러시아어, 우즈베키스탄어)가 지원됩니다. 또한 복잡한 인증절차를 간소화하여 계좌 비밀번호 입력 만으로도 해외송금을 가능하게 하는 등 편의성이 개선되었습니다. 아울러 금융권 최초로 앱 내의 모든 해외송금서비스에 송금진행 단계를 실시간으로 조회할 수 있는 기능이 추가됐습니다.
히엔: Tin ngày 19 tháng 7 của báo Tài chính Đại Hàn, ngày 19 vừa qua ngân hàng KEB Hana đã đưa ra thị trường ứng dụng giao dịch ngân hàng trên điện thoại “Hana EZ” dành riêng cho khách hàng người nước ngoài. Hana EZ là dịch vụ giao dịch ngân hàng trên điện thoại dành cho người nước ngoài đang cư trú tại Hàn Quốc, hỗ trợ 16 ngôn ngữ (nhiều nhất so với các ngân hàng thương mại khác), bao gồm tiếng Hàn, Anh, Trung, Thái, Srilanka, Myanma, Việt, Phillipines, Mông Cổ, Indonesia, Campuchia, Nhật, Bangladesh, Nepal, Nga, Uzbekistan. Hana EZ đã cải thiện đáng kể tính tiện lợi như đơn giản hóa các trình tự chứng nhận phức tạp trước đây, chỉ cần nhập mật khẩu tài khoản là có thể thực hiện gửi tiền quốc tế, v.v. Bên cạnh đó, lần đầu tiên trong giới tài chính, chức năng tra cứu thời gian thực tất cả các giai đoạn khi tiến hành gửi tiền quốc tế trong ứng dụng đã được thêm vào.

******
은진: 한국대학신문 7월 20일 보도에 따르면 중앙대학교가 23일 서울캠퍼스에서 20개국 1000여 명의 외국인 유학생들을 대상으로 극단 ‘옹알스’의 공연을 통한 문화체험수업을 진행한다고 했습니다. 외국인 유학생들에게 한국 공연문화를 직접 체험해보는 기회를 제공하기 위한 취지로 마련된 행사입니다. 중앙대 언어교육원 관계자는 “중앙대에서는 매년 외국인 유학생들을 대상으로 우리나라 역사와 문화에 대한 다채로운 프로그램들을 진행하고 있다”며, “국내외에 우수성을 인정받은 공연인 만큼, 언어의 장벽을 넘어 한국 공연문화예술을 즐겁게 체험하는 기회가 되길 기대한다”고 말했습니다.
히엔: Theo tin ngày 20 tháng 7 của Báo Đại học Hàn Quốc, ngày 23 sắp đến trường đại học Chungang sẽ tổ chức lớp học trải nghiệm văn hóa thông qua buổi công diễn của đoàn kịch Ongals cho khoảng 1000 du học sinh người nước ngoài đến từ 20 quốc gia khác nhau. Đây là sự kiện được chuẩn bị nhằm mang đến cho các du học sinh cơ hội được trực tiếp trải nghiệm văn hóa công diễn của Hàn Quốc. Người đại diện của Viện giáo dục ngôn ngữ thuộc trường đại học Chungang cho biết trường đại học Chungang mỗi năm đều tổ chức nhiều chương trình phong phú về văn hóa và lịch sử Hàn Quốc cho các du học sinh người nước ngoài, và vì sự xuất sắc của buổi công diễn lần này đã được cả trong và ngoài nước công nhận, đây được kỳ vọng là cơ hội cho các du học sinh có thể vượt qua bức tường ngăn cách về ngôn ngữ mà học hỏi về nghệ thuật văn hóa công diễn của Hàn Quốc một cách vui vẻ.

 

>>동향 (with. Le Anh Ton)

히엔: 계속해서 문화나 생활 속 한국어를 통해 그에 담긴 정보를 소개하는 한국 동향 코너입니다.
은진: Tiếp theo là Góc Xu hướng. Chúng mình sẽ giới thiệu xu hướng Hàn Quốc qua tiếng Hàn trong văn hóa hoặc sinh hoạt.

은진: Tiếp theo là Góc Xu hướng. Chúng mình sẽ giới thiệu xu hướng Hàn Quốc qua tiếng Hàn trong văn hóa hoặc sinh hoạt.
Hiền: Chị ơi ~ Hôm nay Góc Xu hướng của chúng mình lại có khách đến chơi ạ.

은진 : Thế à? Thế thì chúng ta cùng hoan nghênh khách mời nhé.
Tôn: Chào các bạn, mình tên là Tôn. (giới thiệu bản thân)
Hiền: Cảm ơn Tôn đã nhận lời mời đến với chương trình chúng mình.
은진 : Chị nghe nói là Tôn đã từng diễn trong phim ‘Arthdal Niên Sử Kí’, phải không?
Tôn : Dạ, ~
Hiền : Trải nghiệm “kinh khủng” hiếm có thật đấy. Khi Tôn quay phim có kỷ niệm gì đáng nhớ không?
Tôn : ~
은진 : Phim ‘Arthdal Niên Sử Kí’ là phim tưởng tượng, nên thỉnh thoảng xuất hiện cảnh nói về sao.
Các bạn có đi ngắm sao ở Hàn Quốc bao giờ chưa?
아스달 연대기는 장르가 판타지인데요, 그러다 보니 장면 중에 별에 대한 이야기가 종종 나오더라구요. 여러분들은 한국에서 별을 보러 가본 적이 있나요?
Hiền, Tôn :

은진 : Chị thì từng đi cắm trại với gia đình ở nông thôn vào mùa hè và ngắm sao đêm bằng mắt thường thôi, chứ chưa ngắm sao bằng kính viễn vọng bao giờ. Ở Hàn Quốc có 101 đài thiên văn lớn nhỏ, trong đó có 6 đài thiên văn được vào miễn phí và ở vị trí thuận tiện để đến chơi. Đầu tiên là đài thiên văn núi Boheon ở Yeongcheon, Gyeongbuk. Tiếp theo là đài thiên văn công dân Daejeon ở quận Yuseong, Daejeon; đài thiên văn Jo Gyeong chul ở Hwacheon- gun, Gangwon; đài thiên văn Nuri của Gunpho, Gyeonggi; đài thiên văn trường đại học Yonsei ở Seodaemun-gu, Seoul. Cuối cùng là trung tâm quan sát đo đạc địa hình và vũ trụ ở Yeongi-myeon, Sejong. Các đài thiên văn đang tổ chức các chương trình thú vị, đêm hè nóng bức thế này cùng gia đình hoặc bạn bè đi ngắm sao cũng là một trải nghiệm hay đúng không?
저는 여름에 시골에 가족들과 캠핑 갔다가 밤에 그냥 본 적은 있지만, 망원경으로 자세히 본 적은 없어요. 오늘은 그 별들을 직접 볼 수 있다는 소식이 있어 여러분께 알려드리려고 합니다. 한국에선 별을 볼 수 있는 크고 작은 천문대가 101군데가 있구요, 그 중에서 방문하기에 위치도 좋고 입장료도 무료인 곳은 6군데가 있어요. 우선 첫번째로는 경북 영천의 보현산 천문대가 있구요, 대전 유성구의 대전 시민천문대, 강원 화천군 조경철 천문대, 경기 군포시의 누리 천문대,
서울 서대문구의 연세대학교 천문대 그리고 마지막으로 세종 연기면에 위치한 우주측지관측센터가 있어요. 각 천문대별로 재미있는 프로그램도 운영하고 있다고 하니, 무더운 여름밤 가족 또는 친구와 함께 별 보러 가보면 어떨까요?

Hiền : Nghe có vẻ lãng mạn ghê chị ạ. Chị ơi, thế các bạn thính giả có thể xem thông tin chi tiết ở đâu ạ?
참 로맨틱할 것 같네요. 언니, 자세한 정보는 어떻게 얻을 수 있을까요?

은진 : Các bạn có thể tìm tên đài thiên văn chúng mình vừa đề cập trên trang chủ của “Tin tức tốt lành”, tìm kiếm trang chủ của các đài thiên văn đó và xem các thông tin chi tiết hơn. Từ ngày 26 tháng 7 đến ngày 17 tháng 8, khu trưng bày khoa học trung ương quốc lập ở Daejeon sẽ tổ chức nhiều chương trình đa dạng miễn phí vào các tối thứ 6 và thứ 7, đến 10 giờ đêm, bao gồm chương trình quan sát thiên thể. Chị nghĩ là nếu các bạn có thời gian thì nên đi trải nghiệm thử.
저희 방송 홈페이지에 나온 천문대별 이름을 검색하면 각 천문대별 홈페이지를 통해 상세 정보를 알 수 있어요. 그리고 7월 26일부터 8월 17일까지 대전의 국립중앙과학관에서는 천체관측 행사를 포함해 기간 중 금요일, 토요일 밤 10시까지 다양한 행사를 무료로 진행한다고 하니 기회가 되면 가보시길 추천드려요.

Hiền : Thông tin bổ ích quá ạ, cảm ơn chị. Vừa ngắm trời đêm vừa nghe nhạc ballad nhẹ nhàng tình cảm, thật là lãng mạn.
유용한 정보네요 언니. 밤하늘을 보면서 발라드를 들으면 더 로맨틱할 것 같아요.
은진 : Thế sao thì chúng mình ngắm sau, còn bây giờ nghe Tôn hát trước nhé?
그럼 우리 밤하늘은 나중에 보더라도 Tôn의 노래를 먼저들어볼까요?
Hiền : Ý tưởng hay đó chị. Tôn sẽ hát cho chúng mình nghe bài gì đấy?
은진 : Chúng mình cùng nghe Tôn hát và tạm biệt nhé.
Hiền : 네, 좋은 시간이었길 바라고 청취해 주셔서 감사합니다. 담에 또 뵙겠습니다. 착한 뉴스입니다.
은진 : Cảm ơn các bạn đã lắng nghe chương trình của chúng mình. Hẹn gặp lại các bạn lần sau. Chúng mình là Eunjin, Hiền, Tôn của Tin tức tốt lành.

***응급실 – Tôn***

목록으로
메뉴, 검색 닫기